Chào mừng quý vị đến với website của trường THPT Chu Văn Thịnh, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La!
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu Dạy học hòa nhập học sinh Khuyết tật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:46' 10-08-2012
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:46' 10-08-2012
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC
HỌC SINH KHIẾM THÍNH
I. Học sinh khiếm thính trung học
II. Dạy học hòa nhập học sinh khiếm thính
III. Các hoạt động hỗ trợ học sinh khiếm thính
Nội dung
TiỂU MÔ ĐUN 1
Học sinh khiếm thính trung học
Học sinh khiếm thính trung học là những học sinh đang theo học ở trường trung học bị suy giảm sức nghe, hạn chế khả năng giao tiếp và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức.
1. Khái niệm
Một trẻ khiếm thính có thể:
Mức độ giảm sức nghe ở hai bên tai như nhau
Mức độ giảm sức nghe ở hai bên tai khác nhau
Một tai bị giảm sức nghe và một tai nghe được bình thường.
2. Các mức độ điếc
Điếc nhẹ
Điếc vừa
Điếc sâu
Điếc nặng
Còn nghe được hầu hết âm thanh tiếng nói, nhưng không nghe được tiếng nói thầm, do đó tiếng nói phát triển tương đối bình thường, tuy nhiên có thể bị ngọng một số âm khó( âm xat: X, âm quặt lưỡi: tr, s).
Nếu độ điếc trung bình khoảng 40 dB thì việc đeo máy trợ thính sẽ có tác dụng tốt.
Điếc nhẹ (20 - 40 dB)
Có thể nghe được những âm thanh to, không nghe được đầy đủ và chuẩn xác tiếng nói chuyện bình thường, do đó tiếng nói phát triển chậm và sai nhiều âm, nhiều vần khó
Điếc vừa (41-70 dB)
Cần cho trẻ đeo máy trợ thính.
Chỉ nghe được tiếng nói to, sát tai. Nếu không có máy trợ thính trẻ không thể nghe được tiếng nói bình thường. Cần cho trẻ đeo máy trợ thính càng sớm càng tốt
Điếc nặng (70 - 90 dB)
Nếu không đeo máy trợ thính, trẻ bị điếc sâu không nghe được cả những âm thanh lớn ở rất gần.
- Tuy nhiên một trẻ bị điếc sâu nhưng được chẩn đoán sớm, thiết bị trợ thính thích hợp cùng với việc quản lý giáo dục thích hợp có thể sẽ được hội nhập tốt với trẻ bình thường.
Điếc sâu (> 90 dB)
Hãy liệt kê các dấu hiệu có thể nhận biêt một học sinh có thể bị khiếm thính
3. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Những biểu hiện bên ngoài:
Tai mặt bị biến dạng; Mất vành tai; Tắc ống tai do viêm hoặc ráy tai; Chảy mủ tai
Những biểu hiện khi tiếp nhận âm thanh:
Không có phản ứng khi có tiếng động mạnh bất thình lình; Không có phản ứng khó chịu với những tiếng ồn lớn, tiếng nói quá to; Hay để tay lên tai hướng về phía âm thanh/nghiêng đầu về phía âm thanh.
Biểu hiện khi biểu đạt ngôn ngữ (giao tiếp):
Nhìn chăm chú vào mặt người đối thoại; Hay dùng cử chỉ điệu bộ khi giao tiếp; Bắt chước; Đáp ứng không đúng câu hỏi bằng lời; Thường yêu cầu nhắc lại;ít nói/ngại nói chuyện; Nói nhát gừng, phát âm sai nhiều; Nói to; giọng mũi/giọng cao; Vốn từ ngữ nghèo nàn
3. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
4. Những hậu quả của khiếm thính
Những hậu quả mà khiếm thính gây nên đối với HSKT là gì?
Ngôn ngữ chậm phát triển
Khó khăn trong học tập
Khó hòa nhập cộng đồng
Khó khăn tìm kiếm việc làm và tạo dựng cuộc sống
4. Những hậu quả của khiếm thính
Cảm giác, tri giác
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Ngôn ngữ và giao tiếp
5. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Cảm giác, tri giác của HSKT
HSKT không hoàn toàn bị mất cảm giác thính giác
Cảm giác nhìn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong việc tiếp nhận ngôn ngữ.
Cảm giác rung là phương tiện quan trọng giúp trẻ tiếp nhận ngôn ngữ.
Tri giác phân tích nổi trội hơn tri giác tổng hợp.
Kết luận sư phạm:
Cần tận dụng sức nghe còn lại vào thực tiễn giáo dục và cuộc sống hàng ngày.
Giữ gìn và luyện tập thị giác, cảm giác xúc giác – rung
Cảm giác, tri giác của HSKT
Trí nhớ của HSKT
Ghi nhớ có chủ định về vị trí đối tượng không thua kém HSBT
Ghi nhớ ít sử dụng thủ thuật so sánh=> không bền vững
Ghi nhớ từ: (so với HSBT)
Những từ biểu thị âm thanh – kém hơn
Những từ thu nhận bằng mắt – không thua kém.
Những từ được tiếp nhận bằng xúc giác – tốt hơn.
Ghi nhớ câu: các từ riêng lẻ đặt cạnh nhau.
Tái tạo từ tốt hơn tái tạo câu.
Trí nhớ của học sinh khiếm thính
Kết luận sư phạm:
Dạy HSKT những biện pháp ghi nhớ và tái tạo có chủ định: phân tích, so sánh.
Sử dụng tài liệu dễ hiểu, làm dàn ý.
Dạy HSKT cách truyền đạt nội dung theo ngôn ngữ của mình
Luyện tập đi luyện tập lại
Tư duy của học sinh khiếm thính
Tư duy trực quan - hành động: chiếm ưu thế trong hoạt động nhận thức
Tư duy trực quan – hình tượng: phản ánh những nét cụ thể, đơn nhất và cá biệt của sự vật. Hiểu theo nghĩa đen, khó hiểu được những ý nghĩa tiềm ẩn.
Tư duy trừu tượng: bị ảnh hưởng đáng kể.
Tư duy của học sinh khiếm thính
Kết luận sư phạm:
Hình thành tư duy bậc cao cần mất thời gian dài, cần kiên trì và công phu.
Phát triển ngôn ngữ góp phần phát triển tư duy.
Tạo môi trường giúp trẻ học các thao tác tư duy, khái quát hóa, trừu tượng hóa.
Tưởng tượng của học sinh khiếm thính
Do sự thiếu hụt về ngôn ngữ, kinh nghiệm xã hội ít => khó tư duy trừu tượng, khó hình thành biểu tượng mới => hạn chế trong việc tưởng tượng.
HSKT thường hiểu theo nghĩa đen, cụ thể.
Khó kể lại câu chuyện, không thay thế được các nhân vật.
Tưởng tượng của học sinh khiếm thính
Kết luận sư phạm:
Minh họa những điều đã học bằng tranh vẽ, mô hình, sơ đồ, vật thật.
Tổ chức trò chơi đóng vai.
Khuyến khích trẻ đọc sách, kể lại sáng tạo bằng ngôn ngữ của mình.
Chú ý phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Khó thể hiện nhu cầu bản thân bằng ngôn ngữ nói.
Khó hoặc không hiểu những điều người xung quanh nói dẫn tới cục cằn, cáu gắt…
Trẻ ngại giao tiếp và khó tiếp xúc với người khác.
Chỉ thích tiếp xúc với những NKT hoặc những người biết kí hiệu.
Trẻ bị hạn chế trong quan hệ XH, giao lưu và kết bạn.
Mặc cảm, tự ty, tránh đám đông
Ngôn ngữ và giao tiếp của HSKT
Kết luận sư phạm:
Tạo môi trường cho trẻ khiếm thính phát triển ngôn ngữ và khả năng giao tiếp.
Sử dụng các phương tiện giao tiếp phù hợp với khả năng của trẻ.
Hỗ trợ trẻ phát triển ngôn ngữ nói để trẻ cảm thấy thoải mái khi giao tiếp
Ngôn ngữ và giao tiếp của HSKT
TiỂU MÔ ĐUN 2
Dạy học hòa nhập học sinh khiếm thính trung học
Phát triển các kỹ năng đặc thù cho HSKT
Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập HSKT
Thiết kế bài học hòa nhập HSKT
Đánh giá kết quả học tập của HSKT
1. Phát triển kỹ năng đặc thù cho HSKT
- Tận dụng triệt để khả năng nghe còn lại
- Đọc hình miệng
- Chữ cái ngón tay
- Ngôn ngữ kí hiệu
- Giao tiếp tổng hợp
Đo điếc xác định mức độ giảm sức nghe
Sử dụng các thiết bị trợ thính phù hợp
Tạo môi trường nghe tốt
Vị trí của người giao tiếp với trẻ
Tận dụng triệt để khả năng nghe còn lại
Trẻ được đeo máy trợ thính càng sớm càng tốt.
Phải đeo máy trợ thính theo sự chỉ định của người có chuyên môn.
Máy trợ thính phải được đeo thường xuyên.
Máy trợ thính phải được kiểm tra định kì.
Sử dụng các thiết bị trợ thính phù hợp
Sử dụng phòng học ở nơi yên tĩnh nhất.
Giảm bớt tiếng ồn trong phòng.
Hạn chế tiếng ồn từ bên ngoài vào.
Sắp xếp các hoạt động, thời khóa biểu hợp lý
Kỷ luật lớp học
Tạo môi trường nghe tốt
Ngồi gần người giao tiếp, đủ ánh sáng để trẻ có thể nghe và nhìn thấy người giao tiếp và các bạn khác.
Chú ý tới cả sự tương tác với trẻ khiếm thính và trẻ nghe bình thường.
Ngồi cạnh bạn có thể giúp đỡ
Vị trí của trẻ khiếm thính và người giao tiếp
- Cần nói chậm, từ đơn, câu ngắn để trẻ kịp quan sát miệng người đối thoại.
- Luôn luôn nói trước mặt trẻ.
- Lời nói của người giao tiếp cần rõ ràng, ngữ điệu bình thường, tốc độ vừa phải, không cường điệu hoá hình miệng.
Đọc hình miệng
Chữ cái ngón tay
Chữ cái ngón tay (CCNT) là hệ thống chữ cái được biểu thị bằng các ngón tay. Mỗi chữ cái được biểu thị bằng một động tác nhất định của các ngón tay
Vị trí của tay khi đánh CCNT
Chỉ dùng một tay (trái hoặc phải)
Tay để ngang miệng, lòng bàn tay hướng về phía trước.
Chuyển động các ngón tay và cổ tay, không chuyển động cả cánh tay
Vị trí của các ngón tay phải đúng và chính xác
Thứ tự CCNT
Đánh từng chữ cái theo thứ tự
Đánh dấu thanh
Một số lưu ý khi đánh chữ cái ngón tay
35
Ngôn ngữ kí hiệu là ngôn ngữ sử dụng các cử chỉ bằng tay, điệu bộ cơ thể và sự thể hiện trên khuôn mặt để trao đổi thông tin, nhu cầu và cảm xúc.
Ngôn ngữ ký hiệu
Giới thiệu một số kí hiệu cơ bản
38
chào
39
40
2. Điều chỉnh trong giáo dục hòa nhập
Cơ sở điều chỉnh
- Mục tiêu giáo dục
- Khả năng và nhu cầu của học sinh/ kế hoạch giáo dục cá nhân
- Điều kiện thực hiện
42
Các mức độ điều chỉnh
Môi trường tâm lý
Môi trường vật chất
Điều chỉnh môi trường
Trong nhà trường
Tôn trọng cá tính, tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy, tạo môi trường giao tiếp, khuyến khích sử dụng các kênh ngôn ngữ để giao tiếp, lĩnh hội kiến thức
Xây dựng vòng bạn bè trong lớp và trường học
Bình đẳng tạo cơ hội cho HSKT
Trong gia đình
Hỗ trợ HSKT trong hoạt động học ở nhà
Khuyến khích tham gia các hoạt động trong gia đình và chia sẻ cảm xúc
Môi trường tâm lý
Tạo môi trường nghe
Sắp xếp vị trí, chỗ ngồi thuận lợi trong giao tiếp, lĩnh hội kiến thức
Môi trường vật chất
Phương pháp thuyết trình
Kết hợp nói với hình vẽ, tranh ảnh
Kết hợp nói với viết
Kết hợp nói với cử chỉ điệu bộ
Kết hợp nói với CCNT và Ký hiệu
Phương pháp trực quan
Lời nói, Trình bày bảng; Các phương tiện: máy chiếu, video
Vật thật, mô hình, tranh ảnh, đồ dùng tự làm…
Phương pháp học hợp tác nhóm
Chú ý tới việc phát huy khả năng của HSKT
Hợp tác giữa HSKT và các bạn trong nhóm (giao tiếp)
Điều chỉnh phương pháp
Đồng loạt
Đa trình độ
Trùng lặp giáo án
Thay thế
Điều chỉnh nội dung (mục tiêu)
Hỗ trợ cá nhân/ tiết học cá nhân
Luyện nghe
Trị liệu ngôn ngữ và lời nói
…
Can thiệp đặc biệt
3. Thiết kế bài học hòa nhập HSKT
- Xác định năng lực và nhu cầu HSKT
- Xây dựng mục tiêu bài học (theo mục tiêu hành vi)
- Tiến hành bài học có hiệu quả
Các dạng năng lực (Garner)
Xây dựng mục tiêu bài dạy hòa nhập hiệu quả cho HSKT
6 cấp độ nhận thức của Bloom
1. Biết
2. Hiểu
3. áp dụng
4. phân tích
5. tổng hợp
6. đánh giá
6 mức độ nhận thức theo mô hình Bloom
Phát hiện đeo máy khi trẻ bắt đầu học lớp 1
Nghe được lời nói trong môi trường yên tĩnh, gặp khó khăn khi nghe âm thanh lời nói ở môi trường ồn.
Phát âm khá rõ ràng, còn sai ở một số phụ âm đầu (C, Kh, G, Gh...), đọc trôi chảy, diễn cảm văn bản.
Tư duy lôgic khá tốt, học các môn tư nhiên tốt hơn môn xã hội.
Nghe hiểu khá đầy đủ thông tin trừ các thông tin lần đầu nghe thấy, gặp khó khăn khi học ngoại ngữ.
Chủ động tự tin giao tiếp; hòa nhập với các bạn;thích tham gia các hoạt động tập thể.
Trường hợp học sinh A – Lớp 10
Cần hỗ trợ điều chỉnh gì trong lớp học với HS A?
Xác định nhu cầu và năng lực của HS A?
* Xây dựng mục tiêu cho một bài học cụ thể?
Thảo luận nhóm
4.Đánh giá kết quả học tập HSKT trung học
Mục đích đánh giá
Quan điểm đánh giá
Cơ sở đánh giá
Nội dung đánh giá
Phương pháp đánh giá
Định hướng đánh giá kết quả học tập HSKT trung học
Phản ánh ưu điểm của HSKT
Hạn chế của HSKT biện pháp khắc phục để giúp HSKT phát triển tối đa khả năng
Áp dụng linh hoạt cách đánh giá với HSKT
Mục đích đánh giá
Quan điểm toàn diện
Quan điểm phát triển
Quan điểm đánh giá
Vận dụng Thông tư 58
Theo mục tiêu và KHGDCN
Cơ sở đánh giá
Kết quả lĩnh hội kiến thức: căn cứ bài kiểm tra môn học
Kết quả rèn luyện kĩ năng: đọc hiểu, nghe, đọc hình miệng,…; diễn đạt – viết, lời nói
Thái độ học tập: khả năng hòa nhập, ứng xử bạn bè, tham gia các hoạt động của lớp, trường
Nội dung đánh giá
Phương pháp quan sát
Phương pháp phỏng vấn
Đánh giá sản phẩm
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp tự đánh giá và tập thể đánh giá
Phương pháp đánh giá
Vận dụng thông tư 58
Điều chỉnh mức độ yêu cầu
Thay đổi hình thức đánh giá
Vận dụng đánh giá một số môn học
Hướng dẫn đánh giá
Đánh giá bằng nhận xét
Đánh giá bằng cho điểm
Kết hợp cho điểm và nhận xét
Vận dụng Thông tư 58
Căn cứ vào khả năng của HSKT và nội dung bài học
Điều chỉnh yêu cầu
Thay đổi cách truyền đạt thông tin, nêu yêu cầu, đặt câu hỏi
Chấp nhận cách biểu đạt thông tin của HSKT: có nội dung nhưng không rõ, dùng chữ viết, NNKH,…
Thay đổi hình thức đánh giá
Tiểu mô đun 3:
Các hoạt động hỗ trợ HSKT
Kế hoạch GDCN
Xây dựng môi trường giao tiếp ít hạn chế
Các hoạt động hỗ trợ
K? ho?ch giỏo d?c cỏ nhõn l van b?n xỏc d?nh n?i dung, phuong phỏp, hỡnh th?c v cỏc di?u ki?n th?c hi?n theo th?i gian h?n d?nh trong mụi tru?ng ho nh?p d? d?t du?c m?c tiờu cham súc, giỏo d?c m?t tr? khuy?t t?t.
Khái niệm KHGDCN
Thông tin chung về trẻ
Mục tiêu giáo dục( Năm học, học kỳ, nửa học kỳ, tháng).
Kế hoạch cụ thể:
Nội dung hoạt động
Cách tiến hành (PP, biện pháp)và các dịch vụ/phương tiện liên quan
Thời gian thực hiện
Người thực hiện
Kết quả đạt được.
Các yếu tố của bản KHGDCN
Rõ ràng và chi tiết: tránh sử dụng những thuật ngữ khó hiểu, cụ thể, chi tiết.
Đảm bảo tính lô gíc: thống nhất giữa các yếu tố của một bản kế hoạch: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, điều kiện, phương tiện và thời gian thực hiện hoạt động.
Đảm bảo tính hợp lý: đảm bảo tính linh hoạt cho phép người thực hiện điều chỉnh khi không hợp lí
Kiểm soát được: có thể đo lường, xác định được tại bất cứ thời điểm nào.
Được chấp nhận: thể hiện mong muốn, nhu cầu của những người thực hiện.
Tính khả thi: Bản kế hoạch có thể đáp ứng được mục tiêu trong các điều kiện thực tại.
Tính trung thực: bản kế hoạch cần phản ánh đúng thực tế: khả năng và nhu cầu của trẻ, điều kiện và mong đợi của GĐ, điều kiện thực tế của địa phương, đạt được sự thống nhất và cam kết thực hiện của các thành viên có liên quan.
NHỮNG YÊU CẦU CỦA BẢN KHGDCN
Qui trình xây dựng và thực hiện KHGDCN
1. Những thông tin chung
Họ và tên HS:…………….................................Nam/nữ............................................
Sinh ngày...... tháng ..... năm ..….
Học sinh lớp:............. Trường:……………………………
Họ và tên giáo viên chủ nhiệm:…………………………………
Họ tên bố:…………………………….Nghề nghiệp:……………
Họ tên mẹ:……………………………Nghề nghiệp:……………
Địa chỉ gia đình:………………………Số điện thoại liên hệ:…………
Đặc điểm chính của HS
Dạng khó khăn (Khó học, khiếm thính, khiếm thị, ngôn ngữ-giao tiếp, vận động,…):………
Những điểm mạnh của HS (khả năng):
Nhu cầu của HS:
2. Mục tiêu năm học (và 3 tháng hè)
Nhận thức
Ngôn ngữ giao tiếp
Kĩ năng xã hội
3. Kế hoạch giáo dục
Mẫu KHGDCN
KẾ HOẠCH GDCN
Môi trường tâm lý
Môi trường vật chất
2. Xây dựng môi trường giao tiếp ít hạn chế
Hỗ trợ cá nhân tại trường học
Hỗ trợ tại gia đình
3. Các hoạt động hỗ trợ
HỌC SINH KHIẾM THÍNH
I. Học sinh khiếm thính trung học
II. Dạy học hòa nhập học sinh khiếm thính
III. Các hoạt động hỗ trợ học sinh khiếm thính
Nội dung
TiỂU MÔ ĐUN 1
Học sinh khiếm thính trung học
Học sinh khiếm thính trung học là những học sinh đang theo học ở trường trung học bị suy giảm sức nghe, hạn chế khả năng giao tiếp và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức.
1. Khái niệm
Một trẻ khiếm thính có thể:
Mức độ giảm sức nghe ở hai bên tai như nhau
Mức độ giảm sức nghe ở hai bên tai khác nhau
Một tai bị giảm sức nghe và một tai nghe được bình thường.
2. Các mức độ điếc
Điếc nhẹ
Điếc vừa
Điếc sâu
Điếc nặng
Còn nghe được hầu hết âm thanh tiếng nói, nhưng không nghe được tiếng nói thầm, do đó tiếng nói phát triển tương đối bình thường, tuy nhiên có thể bị ngọng một số âm khó( âm xat: X, âm quặt lưỡi: tr, s).
Nếu độ điếc trung bình khoảng 40 dB thì việc đeo máy trợ thính sẽ có tác dụng tốt.
Điếc nhẹ (20 - 40 dB)
Có thể nghe được những âm thanh to, không nghe được đầy đủ và chuẩn xác tiếng nói chuyện bình thường, do đó tiếng nói phát triển chậm và sai nhiều âm, nhiều vần khó
Điếc vừa (41-70 dB)
Cần cho trẻ đeo máy trợ thính.
Chỉ nghe được tiếng nói to, sát tai. Nếu không có máy trợ thính trẻ không thể nghe được tiếng nói bình thường. Cần cho trẻ đeo máy trợ thính càng sớm càng tốt
Điếc nặng (70 - 90 dB)
Nếu không đeo máy trợ thính, trẻ bị điếc sâu không nghe được cả những âm thanh lớn ở rất gần.
- Tuy nhiên một trẻ bị điếc sâu nhưng được chẩn đoán sớm, thiết bị trợ thính thích hợp cùng với việc quản lý giáo dục thích hợp có thể sẽ được hội nhập tốt với trẻ bình thường.
Điếc sâu (> 90 dB)
Hãy liệt kê các dấu hiệu có thể nhận biêt một học sinh có thể bị khiếm thính
3. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
Những biểu hiện bên ngoài:
Tai mặt bị biến dạng; Mất vành tai; Tắc ống tai do viêm hoặc ráy tai; Chảy mủ tai
Những biểu hiện khi tiếp nhận âm thanh:
Không có phản ứng khi có tiếng động mạnh bất thình lình; Không có phản ứng khó chịu với những tiếng ồn lớn, tiếng nói quá to; Hay để tay lên tai hướng về phía âm thanh/nghiêng đầu về phía âm thanh.
Biểu hiện khi biểu đạt ngôn ngữ (giao tiếp):
Nhìn chăm chú vào mặt người đối thoại; Hay dùng cử chỉ điệu bộ khi giao tiếp; Bắt chước; Đáp ứng không đúng câu hỏi bằng lời; Thường yêu cầu nhắc lại;ít nói/ngại nói chuyện; Nói nhát gừng, phát âm sai nhiều; Nói to; giọng mũi/giọng cao; Vốn từ ngữ nghèo nàn
3. Những dấu hiệu nhận biết học sinh khiếm thính
4. Những hậu quả của khiếm thính
Những hậu quả mà khiếm thính gây nên đối với HSKT là gì?
Ngôn ngữ chậm phát triển
Khó khăn trong học tập
Khó hòa nhập cộng đồng
Khó khăn tìm kiếm việc làm và tạo dựng cuộc sống
4. Những hậu quả của khiếm thính
Cảm giác, tri giác
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Ngôn ngữ và giao tiếp
5. Đặc điểm của học sinh khiếm thính
Cảm giác, tri giác của HSKT
HSKT không hoàn toàn bị mất cảm giác thính giác
Cảm giác nhìn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong việc tiếp nhận ngôn ngữ.
Cảm giác rung là phương tiện quan trọng giúp trẻ tiếp nhận ngôn ngữ.
Tri giác phân tích nổi trội hơn tri giác tổng hợp.
Kết luận sư phạm:
Cần tận dụng sức nghe còn lại vào thực tiễn giáo dục và cuộc sống hàng ngày.
Giữ gìn và luyện tập thị giác, cảm giác xúc giác – rung
Cảm giác, tri giác của HSKT
Trí nhớ của HSKT
Ghi nhớ có chủ định về vị trí đối tượng không thua kém HSBT
Ghi nhớ ít sử dụng thủ thuật so sánh=> không bền vững
Ghi nhớ từ: (so với HSBT)
Những từ biểu thị âm thanh – kém hơn
Những từ thu nhận bằng mắt – không thua kém.
Những từ được tiếp nhận bằng xúc giác – tốt hơn.
Ghi nhớ câu: các từ riêng lẻ đặt cạnh nhau.
Tái tạo từ tốt hơn tái tạo câu.
Trí nhớ của học sinh khiếm thính
Kết luận sư phạm:
Dạy HSKT những biện pháp ghi nhớ và tái tạo có chủ định: phân tích, so sánh.
Sử dụng tài liệu dễ hiểu, làm dàn ý.
Dạy HSKT cách truyền đạt nội dung theo ngôn ngữ của mình
Luyện tập đi luyện tập lại
Tư duy của học sinh khiếm thính
Tư duy trực quan - hành động: chiếm ưu thế trong hoạt động nhận thức
Tư duy trực quan – hình tượng: phản ánh những nét cụ thể, đơn nhất và cá biệt của sự vật. Hiểu theo nghĩa đen, khó hiểu được những ý nghĩa tiềm ẩn.
Tư duy trừu tượng: bị ảnh hưởng đáng kể.
Tư duy của học sinh khiếm thính
Kết luận sư phạm:
Hình thành tư duy bậc cao cần mất thời gian dài, cần kiên trì và công phu.
Phát triển ngôn ngữ góp phần phát triển tư duy.
Tạo môi trường giúp trẻ học các thao tác tư duy, khái quát hóa, trừu tượng hóa.
Tưởng tượng của học sinh khiếm thính
Do sự thiếu hụt về ngôn ngữ, kinh nghiệm xã hội ít => khó tư duy trừu tượng, khó hình thành biểu tượng mới => hạn chế trong việc tưởng tượng.
HSKT thường hiểu theo nghĩa đen, cụ thể.
Khó kể lại câu chuyện, không thay thế được các nhân vật.
Tưởng tượng của học sinh khiếm thính
Kết luận sư phạm:
Minh họa những điều đã học bằng tranh vẽ, mô hình, sơ đồ, vật thật.
Tổ chức trò chơi đóng vai.
Khuyến khích trẻ đọc sách, kể lại sáng tạo bằng ngôn ngữ của mình.
Chú ý phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Khó thể hiện nhu cầu bản thân bằng ngôn ngữ nói.
Khó hoặc không hiểu những điều người xung quanh nói dẫn tới cục cằn, cáu gắt…
Trẻ ngại giao tiếp và khó tiếp xúc với người khác.
Chỉ thích tiếp xúc với những NKT hoặc những người biết kí hiệu.
Trẻ bị hạn chế trong quan hệ XH, giao lưu và kết bạn.
Mặc cảm, tự ty, tránh đám đông
Ngôn ngữ và giao tiếp của HSKT
Kết luận sư phạm:
Tạo môi trường cho trẻ khiếm thính phát triển ngôn ngữ và khả năng giao tiếp.
Sử dụng các phương tiện giao tiếp phù hợp với khả năng của trẻ.
Hỗ trợ trẻ phát triển ngôn ngữ nói để trẻ cảm thấy thoải mái khi giao tiếp
Ngôn ngữ và giao tiếp của HSKT
TiỂU MÔ ĐUN 2
Dạy học hòa nhập học sinh khiếm thính trung học
Phát triển các kỹ năng đặc thù cho HSKT
Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập HSKT
Thiết kế bài học hòa nhập HSKT
Đánh giá kết quả học tập của HSKT
1. Phát triển kỹ năng đặc thù cho HSKT
- Tận dụng triệt để khả năng nghe còn lại
- Đọc hình miệng
- Chữ cái ngón tay
- Ngôn ngữ kí hiệu
- Giao tiếp tổng hợp
Đo điếc xác định mức độ giảm sức nghe
Sử dụng các thiết bị trợ thính phù hợp
Tạo môi trường nghe tốt
Vị trí của người giao tiếp với trẻ
Tận dụng triệt để khả năng nghe còn lại
Trẻ được đeo máy trợ thính càng sớm càng tốt.
Phải đeo máy trợ thính theo sự chỉ định của người có chuyên môn.
Máy trợ thính phải được đeo thường xuyên.
Máy trợ thính phải được kiểm tra định kì.
Sử dụng các thiết bị trợ thính phù hợp
Sử dụng phòng học ở nơi yên tĩnh nhất.
Giảm bớt tiếng ồn trong phòng.
Hạn chế tiếng ồn từ bên ngoài vào.
Sắp xếp các hoạt động, thời khóa biểu hợp lý
Kỷ luật lớp học
Tạo môi trường nghe tốt
Ngồi gần người giao tiếp, đủ ánh sáng để trẻ có thể nghe và nhìn thấy người giao tiếp và các bạn khác.
Chú ý tới cả sự tương tác với trẻ khiếm thính và trẻ nghe bình thường.
Ngồi cạnh bạn có thể giúp đỡ
Vị trí của trẻ khiếm thính và người giao tiếp
- Cần nói chậm, từ đơn, câu ngắn để trẻ kịp quan sát miệng người đối thoại.
- Luôn luôn nói trước mặt trẻ.
- Lời nói của người giao tiếp cần rõ ràng, ngữ điệu bình thường, tốc độ vừa phải, không cường điệu hoá hình miệng.
Đọc hình miệng
Chữ cái ngón tay
Chữ cái ngón tay (CCNT) là hệ thống chữ cái được biểu thị bằng các ngón tay. Mỗi chữ cái được biểu thị bằng một động tác nhất định của các ngón tay
Vị trí của tay khi đánh CCNT
Chỉ dùng một tay (trái hoặc phải)
Tay để ngang miệng, lòng bàn tay hướng về phía trước.
Chuyển động các ngón tay và cổ tay, không chuyển động cả cánh tay
Vị trí của các ngón tay phải đúng và chính xác
Thứ tự CCNT
Đánh từng chữ cái theo thứ tự
Đánh dấu thanh
Một số lưu ý khi đánh chữ cái ngón tay
35
Ngôn ngữ kí hiệu là ngôn ngữ sử dụng các cử chỉ bằng tay, điệu bộ cơ thể và sự thể hiện trên khuôn mặt để trao đổi thông tin, nhu cầu và cảm xúc.
Ngôn ngữ ký hiệu
Giới thiệu một số kí hiệu cơ bản
38
chào
39
40
2. Điều chỉnh trong giáo dục hòa nhập
Cơ sở điều chỉnh
- Mục tiêu giáo dục
- Khả năng và nhu cầu của học sinh/ kế hoạch giáo dục cá nhân
- Điều kiện thực hiện
42
Các mức độ điều chỉnh
Môi trường tâm lý
Môi trường vật chất
Điều chỉnh môi trường
Trong nhà trường
Tôn trọng cá tính, tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy, tạo môi trường giao tiếp, khuyến khích sử dụng các kênh ngôn ngữ để giao tiếp, lĩnh hội kiến thức
Xây dựng vòng bạn bè trong lớp và trường học
Bình đẳng tạo cơ hội cho HSKT
Trong gia đình
Hỗ trợ HSKT trong hoạt động học ở nhà
Khuyến khích tham gia các hoạt động trong gia đình và chia sẻ cảm xúc
Môi trường tâm lý
Tạo môi trường nghe
Sắp xếp vị trí, chỗ ngồi thuận lợi trong giao tiếp, lĩnh hội kiến thức
Môi trường vật chất
Phương pháp thuyết trình
Kết hợp nói với hình vẽ, tranh ảnh
Kết hợp nói với viết
Kết hợp nói với cử chỉ điệu bộ
Kết hợp nói với CCNT và Ký hiệu
Phương pháp trực quan
Lời nói, Trình bày bảng; Các phương tiện: máy chiếu, video
Vật thật, mô hình, tranh ảnh, đồ dùng tự làm…
Phương pháp học hợp tác nhóm
Chú ý tới việc phát huy khả năng của HSKT
Hợp tác giữa HSKT và các bạn trong nhóm (giao tiếp)
Điều chỉnh phương pháp
Đồng loạt
Đa trình độ
Trùng lặp giáo án
Thay thế
Điều chỉnh nội dung (mục tiêu)
Hỗ trợ cá nhân/ tiết học cá nhân
Luyện nghe
Trị liệu ngôn ngữ và lời nói
…
Can thiệp đặc biệt
3. Thiết kế bài học hòa nhập HSKT
- Xác định năng lực và nhu cầu HSKT
- Xây dựng mục tiêu bài học (theo mục tiêu hành vi)
- Tiến hành bài học có hiệu quả
Các dạng năng lực (Garner)
Xây dựng mục tiêu bài dạy hòa nhập hiệu quả cho HSKT
6 cấp độ nhận thức của Bloom
1. Biết
2. Hiểu
3. áp dụng
4. phân tích
5. tổng hợp
6. đánh giá
6 mức độ nhận thức theo mô hình Bloom
Phát hiện đeo máy khi trẻ bắt đầu học lớp 1
Nghe được lời nói trong môi trường yên tĩnh, gặp khó khăn khi nghe âm thanh lời nói ở môi trường ồn.
Phát âm khá rõ ràng, còn sai ở một số phụ âm đầu (C, Kh, G, Gh...), đọc trôi chảy, diễn cảm văn bản.
Tư duy lôgic khá tốt, học các môn tư nhiên tốt hơn môn xã hội.
Nghe hiểu khá đầy đủ thông tin trừ các thông tin lần đầu nghe thấy, gặp khó khăn khi học ngoại ngữ.
Chủ động tự tin giao tiếp; hòa nhập với các bạn;thích tham gia các hoạt động tập thể.
Trường hợp học sinh A – Lớp 10
Cần hỗ trợ điều chỉnh gì trong lớp học với HS A?
Xác định nhu cầu và năng lực của HS A?
* Xây dựng mục tiêu cho một bài học cụ thể?
Thảo luận nhóm
4.Đánh giá kết quả học tập HSKT trung học
Mục đích đánh giá
Quan điểm đánh giá
Cơ sở đánh giá
Nội dung đánh giá
Phương pháp đánh giá
Định hướng đánh giá kết quả học tập HSKT trung học
Phản ánh ưu điểm của HSKT
Hạn chế của HSKT biện pháp khắc phục để giúp HSKT phát triển tối đa khả năng
Áp dụng linh hoạt cách đánh giá với HSKT
Mục đích đánh giá
Quan điểm toàn diện
Quan điểm phát triển
Quan điểm đánh giá
Vận dụng Thông tư 58
Theo mục tiêu và KHGDCN
Cơ sở đánh giá
Kết quả lĩnh hội kiến thức: căn cứ bài kiểm tra môn học
Kết quả rèn luyện kĩ năng: đọc hiểu, nghe, đọc hình miệng,…; diễn đạt – viết, lời nói
Thái độ học tập: khả năng hòa nhập, ứng xử bạn bè, tham gia các hoạt động của lớp, trường
Nội dung đánh giá
Phương pháp quan sát
Phương pháp phỏng vấn
Đánh giá sản phẩm
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp tự đánh giá và tập thể đánh giá
Phương pháp đánh giá
Vận dụng thông tư 58
Điều chỉnh mức độ yêu cầu
Thay đổi hình thức đánh giá
Vận dụng đánh giá một số môn học
Hướng dẫn đánh giá
Đánh giá bằng nhận xét
Đánh giá bằng cho điểm
Kết hợp cho điểm và nhận xét
Vận dụng Thông tư 58
Căn cứ vào khả năng của HSKT và nội dung bài học
Điều chỉnh yêu cầu
Thay đổi cách truyền đạt thông tin, nêu yêu cầu, đặt câu hỏi
Chấp nhận cách biểu đạt thông tin của HSKT: có nội dung nhưng không rõ, dùng chữ viết, NNKH,…
Thay đổi hình thức đánh giá
Tiểu mô đun 3:
Các hoạt động hỗ trợ HSKT
Kế hoạch GDCN
Xây dựng môi trường giao tiếp ít hạn chế
Các hoạt động hỗ trợ
K? ho?ch giỏo d?c cỏ nhõn l van b?n xỏc d?nh n?i dung, phuong phỏp, hỡnh th?c v cỏc di?u ki?n th?c hi?n theo th?i gian h?n d?nh trong mụi tru?ng ho nh?p d? d?t du?c m?c tiờu cham súc, giỏo d?c m?t tr? khuy?t t?t.
Khái niệm KHGDCN
Thông tin chung về trẻ
Mục tiêu giáo dục( Năm học, học kỳ, nửa học kỳ, tháng).
Kế hoạch cụ thể:
Nội dung hoạt động
Cách tiến hành (PP, biện pháp)và các dịch vụ/phương tiện liên quan
Thời gian thực hiện
Người thực hiện
Kết quả đạt được.
Các yếu tố của bản KHGDCN
Rõ ràng và chi tiết: tránh sử dụng những thuật ngữ khó hiểu, cụ thể, chi tiết.
Đảm bảo tính lô gíc: thống nhất giữa các yếu tố của một bản kế hoạch: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, điều kiện, phương tiện và thời gian thực hiện hoạt động.
Đảm bảo tính hợp lý: đảm bảo tính linh hoạt cho phép người thực hiện điều chỉnh khi không hợp lí
Kiểm soát được: có thể đo lường, xác định được tại bất cứ thời điểm nào.
Được chấp nhận: thể hiện mong muốn, nhu cầu của những người thực hiện.
Tính khả thi: Bản kế hoạch có thể đáp ứng được mục tiêu trong các điều kiện thực tại.
Tính trung thực: bản kế hoạch cần phản ánh đúng thực tế: khả năng và nhu cầu của trẻ, điều kiện và mong đợi của GĐ, điều kiện thực tế của địa phương, đạt được sự thống nhất và cam kết thực hiện của các thành viên có liên quan.
NHỮNG YÊU CẦU CỦA BẢN KHGDCN
Qui trình xây dựng và thực hiện KHGDCN
1. Những thông tin chung
Họ và tên HS:…………….................................Nam/nữ............................................
Sinh ngày...... tháng ..... năm ..….
Học sinh lớp:............. Trường:……………………………
Họ và tên giáo viên chủ nhiệm:…………………………………
Họ tên bố:…………………………….Nghề nghiệp:……………
Họ tên mẹ:……………………………Nghề nghiệp:……………
Địa chỉ gia đình:………………………Số điện thoại liên hệ:…………
Đặc điểm chính của HS
Dạng khó khăn (Khó học, khiếm thính, khiếm thị, ngôn ngữ-giao tiếp, vận động,…):………
Những điểm mạnh của HS (khả năng):
Nhu cầu của HS:
2. Mục tiêu năm học (và 3 tháng hè)
Nhận thức
Ngôn ngữ giao tiếp
Kĩ năng xã hội
3. Kế hoạch giáo dục
Mẫu KHGDCN
KẾ HOẠCH GDCN
Môi trường tâm lý
Môi trường vật chất
2. Xây dựng môi trường giao tiếp ít hạn chế
Hỗ trợ cá nhân tại trường học
Hỗ trợ tại gia đình
3. Các hoạt động hỗ trợ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Những ca khúc hát về thầy cô
Những ca khúc hay về thầy cô và mái trường�
1. Nhớ ơn thầy cô
�
2.Liên khúc nhớ ơn thầy cô
4. Thầy tôi
5. Ơn thầy, thầy của chúng em�
�






Các ý kiến mới nhất