Chào mừng quý vị đến với website của trường THPT Chu Văn Thịnh, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La!

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Ôn tập hàm số bậc 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lương Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 30-10-2010
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP VỀ HÀM SỐ BẬC 3

(Trung tâm Luyện thi đại học Vĩnh Viễn)

Giả sử : y = ax3 + bx2 + cx + d với a ( 0 có đồ thị là (C). y’ = 3ax2 + 2bx + c, y” = 6ax + 2b
1) y” = 0 ( x = (a ( 0 )
x = là hoành độ điểm uốn. Đồ thị hàm bậc 3 nhận điểm uốn làm tâm đối xứng.

2) Để vẽ đồ thị 1 hàm số bậc 3, ta cần biết các trường hợp sau :
i) a > 0 và y’ = 0 vô nghiệm ( hàm số tăng trên R (luôn luôn tăng)
ii) a < 0 và y’ = 0 vô nghiệm ( hàm số giảm (nghịch biến) trên R (luôn luôn giảm)
iii) a > 0 và y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 với x1 < x2
( hàm số đạt cực đại tại x1 và đạt cực tiểu tại x2.
Ngoài ra ta còn có :
+ x1 + x2 = 2x0 với x0 là hoành độ điểm uốn.
+ hàm số tăng trên (((, x1)
+ hàm số tăng trên (x2, +()
+ hàm số giảm trên (x1, x2)
iv) a < 0 và y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 với x1 < x2
( hàm đạt cực tiểu tại x1 và đạt cực đại tại x2 thỏa điều kiện x1 + x2 = 2x0 (x0 là hoành độ điểm uốn). Ta cũng có :
+ hàm số giảm trên (((, x1)
+ hàm số giảm trên (x2, +()
+ hàm số tăng trên (x1, x2)

3) Giả sử y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt và y = k(Ax + B)y’ + r x + q với k là hằng số khác 0;
thì phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị là y = r x + q

4) (C) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt
(

5) Giả sử a > 0 ta có :
i) (C) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt > (
(
ii) (C) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt < (
(
Tương tự khi a < 0 .
6) Tiếp tuyến : Gọi I là điểm uốn. Cho M ( (C).
Nếu M ( I thì ta có đúng 1 tiếp tuyến qua M.
Nếu M khác I thì ta có đúng 2 tiếp tuyến qua M.
Biện luận số tiếp tuyến qua 1 điểm N không nằm trên (C) ta có nhiều trường hợp hơn.

7) (C) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt cách đều nhau ( y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt và y(x0) = 0 (x0 là hoành độ điểm uốn)

8) Biện luận số nghiệm của phương trình : ax3 + bx2 + cx + d = 0 (1) (a ( 0) khi x = ( là 1 nghiệm của (1).
Nếu x = ( là 1 nghiệm của (1), ta có
ax3 + bx2 + cx + d = (x - ()(ax2 + b1x + c1)
nghiệm của (1) là x = ( với nghiệm của phương trình ax2 + b1x + c1 = 0 (2). Ta có các trường hợp sau:
i) nếu (2) vô nghiệm thì (1) có duy nhất nghiệm x = (
ii) nếu (2) có nghiệm kép x = ( thì (1) có duy nhất nghiệm x = (
iii) nếu (2) có 2 nghiệm phân biệt ( ( thì (1) có 3 nghiệm phân biệt
iv) nếu (2) có 1 nghiệm x = ( và 1 nghiệm khác ( thì (1) có 2 nghiệm.
v) nếu (2) có nghiệm kép ( ( thì (1) có 2 nghiệm
BÀI TẬP ÔN VỀ HÀM BẬC 3
Cho họ đường cong bậc ba (Cm) và họ đường thẳng (Dk) lần lượt có phương trình là
y = (x3 + mx2 ( m và y = kx + k + 1.
(I) PHẦN I. Trong phần này cho m = 3. Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số.
1) Gọi A và B là 2 điểm cực đại và cực tiểu của (C) và M là điểm bất kỳ trên cung AB với M khác A , Bø . Chứng minh rằng trên (C) ta tìm được hai điểm tại đó có tiếp tuyến vuông góc với tiếp tuyến tại M với (C).
2)
 
Gửi ý kiến

Những ca khúc hát về thầy cô

Những ca khúc hay về thầy cô và mái trường�

1. Nhớ ơn thầy cô

2.Liên khúc nhớ ơn thầy cô

4. Thầy tôi

5. Ơn thầy, thầy của chúng em�


DANH NGÔN NỔI TIẾNG


CON NGƯỜI SINH RA KHÔNG PHẢI ĐỂ MẤT ĐI MÀ LÀ ĐỂ IN DẤU TRÊN MẶT ĐẤT! Lê Lương Dương (st)